Bảo Hiểm Cháy Nổ

Hotline: 0913 591 598

Nghị định 23/2018/NĐ-CP áp dụng đối với: Cơ quan, tổ chức và cá nhân có cơ sở có nguy hiểm về CHÁY, NỔ quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 79/2014/NĐ-CP (bên mua bảo hiểm); doanh nghiệp bảo hiểm; cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc.

Sản phẩm ưu việt từ PVI Sài Gòn

Trong những năm qua xảy ra hàng loạt những sự cố về cháy nố bất ngờ gây ra hàng loạt thiệt hại lên tới 1000 tỷ đồng. Nỗi lo luôn là ác cảm đối với các chủ doanh nghiệp lớn, các mặt hàng có nguy cơ cháy nổ cao. Vậy, giờ đây bạn hãy an tâm chúng tôi sẽ chia sẻ những rủi ro cùng bạn, để bạn tập trung toàn bố trí lực vào sự thành công phát triển doanh nghiệp bạn.

Đối tượng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc:

  1. Đối tượng bảo hiểm cháy nổ bắt buộc là toàn bộ tài sản của cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ, bao gồm:

a) Nhà, công trình và các tài sản gắn liền với nhà, công trình; máy móc, thiết bị.

b) Các loại hàng hóa, vật tư (bao gồm cả nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm).

2. Đối tượng bảo hiểm và địa điểm của đối tượng bảo hiểm phải được ghi rõ trong hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm

Phạm vi bảo hiểm cháy nổ bắt buộc:

  1. Phạm vi bảo hiểm

Doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện trách nhiệm bồi thường bảo hiểm cho các thiệt hại xảy ra đối với đối tượng bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này phát sinh từ rủi ro cháy, nổ, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

  1. Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

a) Đối với cơ sở có nguy hiểm về cháy, nổ nêu tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này (trừ cơ sở hạt nhân), doanh nghiệp bảo hiểm không có trách nhiệm bồi thường bảo hiểm trong các trường hợp sau:

  • Động đất, núi lửa phun hoặc những biến động khác của thiên nhiên.
  • Thiệt hại do những biến cố về chính trị, an ninh và trật tự an toàn xã hội gây ra.
  • Tài sản bị đốt cháy, làm nổ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt; tài sản chịu tác động của một quá trình xử lý có dùng nhiệt.
  • Sét đánh trực tiếp vào tài sản được bảo hiểm nhưng không gây cháy, nổ.
  • Nguyên liệu vũ khí hạt nhân gây cháy, nổ.
  • Máy móc, thiết bị điện hay các bộ phận của thiết bị điện bị thiệt hại do chịu tác động trực tiếp của việc chạy quá tải, quá áp lực, đoản mạch, tự đốt nóng, hồ quang điện, rò điện do bất kỳ nguyên nhân nào, kể cả do sét đánh.
  • Thiệt hại do hành động cố ý gây cháy, nổ của người được bảo hiểm; do cố ý vi phạm các quy định về phòng cháy, chữa cháy và là nguyên nhân trực tiếp gây ra cháy, nổ.
  • Thiệt hại đối với dữ liệu, phần mềm và các chương trình máy tính.
  • Thiệt hại do đốt rừng, bụi cây, đồng cỏ, hoặc đốt cháy với mục đích làm sạch đồng ruộng, đất đai.

b) Đối với cơ sở hạt nhân: Doanh nghiệp bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận về các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trên cơ sở được doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm chấp thuận.

Số tiền bảo hiểm cháy nổ bắt buộc:

  • Số tiền bảo hiểm là giá trị tính thành tiền theo giá thị trường của tài sản tại thời điểm tham gia bảo hiểm;
  • Trường hợp số lượng tài sản thường xuyên tăng giảm thì số tiền bảo hiểm có thể được xác định theo giá trị trung bình hoặc giá trị tối đa:
  • Trường hợp không xác định được giá thị trường của tài sản thì số tiền bảo hiểm do các bên thỏa thuận

CƠ SỞ QUYẾT ĐỊNH SỐ TIỀN BẢO HIỂM CHÁY NỔ BẮT BUỘC CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC BẢO HIỂM:

  • Nếu tham gia bảo hiểm với số tiền bảo hiểm quá cao (tự định giá tài sản quá cao so với giá trị thực tế): Khách hàng sẽ phải trả phí bảo hiểm cao hơn và khi xảy ra tổn thất thì PVI cũng chỉ bồi thường đúng bằng giá trị thực tế của tài sản.
  • Nếu số tiền bảo hiểm quá thấp (tham gia bảo hiểm dưới giá trị): Khi xảy ra tổn thất Khách hàng sẽ không được bồi thường đầy đủ và số tiền bồi thường sẽ bị khấu trừ theo tỷ lệ .
  • Ví dụ: Giá trị thực tế của công trình bảo hiểm (giá trị xây dựng mới, giá trị này có ghi trên sổ sách) = 100 tỉ

Do lỗi bất cẩn của nhân viên, công trình bảo hiểm bị cháy, tổng thiệt hại ước tính 50 tỉ đồng.

Nếu khách hàng tham gia bảo hiểm với số tiền bảo hiểm = 100 tỉ (bảo hiểm đúng giá trị) thì khi xảy ra tổn thất khách hàng sẽ được bồi thường đầy đủ giá trị tổn thất. Cụ thể trong trường hợp trên, Khách hàng sẽ được bồi thường 50 tỉ.

Nếu khách hàng tham gia bảo hiểm với số tiền = 50 tỉ (bảo hiểm giá trị 50%) thì khi xảy ra tổn thất trên, Khách hàng sẽ chỉ được bồi thường : 50 tỉ x 50% = 25 tỉ. Do vậy khách hàng sẽ không được bổi thường đầy đủ.Điều này càng nguy hại hơn trong trường hợp tổn thất toàn bộ hoặc nghiêm trọng.

Như vậy có thể thấy việc mua bảo hiểm đầy đủ và đúng giá trị là rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.

Biểu phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc:

  • Phí bảo hiểm cháy nổ bắt buộc theo nghị định 23 được quy định chi tiết theo từng ngành nghề cụ thể
  • Liên hệ hotline: 0913.591.598 để được tư vấn chi tiết
STT Danh mục cơ sở có nguy hiểm cháy nổ Loại khấu trừ Phí bảo hiểm/ năm (%)
1 Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường dạy nghề, trường phổ thông và trung tâm giáo dục; nhà trẻ, trường mẫu giáo A 0.05
2 Bệnh viện, nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác A 0.05
3 Trung tâm hội nghị, nhà rạp hát, hội trường nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc; nhà thi đấu thể thao trong nhà; sân vận động, vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người; công trình công cộng khác
3.1 Vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người B 0.4
3.2 Rạp chiếu phim; nhà thi đấu thể thao trong nhà; sân vận động A 0.15
3.3 Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp xiếc; công trình công cộng khác A 0.1
4 Bảo tàng, thư viện, triển lãm, cơ sở nhà lưu trữ; di tích lịch sử, công trình văn hóa, nhà hội chợ
4.1 Bảo tàng, thư viện, nhà lưu trữ; di tích lịch sử, công hình văn hóa A 0.075
4.2 Triển lãm; nhà hội chợ A 0.12
5 Chợ kiên cố, bán kiên cố; trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hóa
5.1 Trung tâm thương mại A 0.06
5.2 Siêu thị, cửa hàng bách hóa A 0.08
5.3 Chợ kiên cố, bán kiên cố B 0.5
6 Cơ sở phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông A 0.075
7 Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển A 0.07
8 Cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe; bãi đỗ; gara ô tô; nhà ga hành khách đường sắt; ga hàng hóa đường sắt
8.1 Cảng biển, cảng thủy nội địa, bến xe; bãi đỗ; nhà ga hành khách đường sắt A 0.1
8.2 Gara ô tô; ga hàng hóa đường sắt B 0.12
8.3 Cảng hàng không A 0.08
9 Nhà chung cư, nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ
9.1 Nhà chung cư có hệ thống chữa cháy tự động (springkler), nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ A 0.05
9.2 Nhà chung cư không có hệ thống chữa cháy tự động (springkler) A 0.1
10 Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước; viện, trung tâm nghiên cứu, trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác A 0.05
11 Hầm lò khai thác than, hầm lò khai thác các khoáng sản khác cháy được; công trình giao thông ngầm, công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ B 0.4
12 Cơ sở sản xuất vật liệu nổ, cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, cơ sở sản xuất, chế biến hàng hóa khác cháy được B 0.35
13 Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, kho sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, cảng xuất nhập vật liệu nổ, dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt. B 0.3
14 Cửa hàng kinh doanh xăng dầu, cửa hàng kinh doanh khí đốt B 0.3
15 Nhà máy điện, trạm biến áp từ 110 KV trở lên
15.1 Nhà máy nhiệt điện A 0.1
15.2 Nhà máy thủy điện, nhà máy phong điện và nhà máy điện khác A 0.07
15.3 Trạm biến áp A 0.12
16 Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay A 0.1
17 Kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được; bãi hàng hóa, vật tư cháy được
17.1 Kho hàng hóa, vật tư cháy được B 0.2
17.2 Hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được A 0.075
17.3 Bãi hàng hóa, vật tư cháy được B 0.1
18 Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính
18.1 a) Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ A, B, C (trừ công trình sản xuất gỗ, giầy) B 0.2
18.2 b) Công trình sản xuất gỗ B 0.5
18.3 c) Công trình sản xuất giầy B 0.35
18.4 Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy nổ D, E A 0.15
19 Cơ sở, công trình có hạng mục hay bộ phận chính nếu xảy ra cháy nổ ở đó sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới toàn bộ cơ sở, công trình hoặc có hạng mục, bộ phận mà trong quá trình hoạt động thường xuyên có chất nguy hiểm cháy, nổ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
19.1 Khí cháy B 0.167
19.2 Chất lỏng B 0.2
19.3 Bụi hay xơ cháy được; các chất rắn, hàng hóa, vật tư là chất rắn cháy được B 0.7
19.4 Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nhau B 0.6
19.5 Các chất có thể cháy, nổ hoặc sinh ra chất cháy, nổ khi tác dụng với nước hay với oxy trong không khí B 0.5

Liên hệ mua ngay hoặc yêu cầu tư vấn chi tiết:  0913 591 598

Hãy cho chúng tôi biết nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ giải đáp mọi thắc mắc về sản phẩm dịch vụ và đưa ra các giải pháp tối ưu nhất với chi phi phí hợp lý nhất

Bảo Hiểm Sài Gòn

0913 591 598