Bảo hiểm toàn diện xe ô tô

Sản phẩm ưu việt từ PVI Sài Gòn

0913 591 598

Ở Việt Nam, chiếc xe là một tài sản, nó luôn đồng hành cùng bạn chăm sóc, bảo vệ gia đình và giúp bạn làm việc một cách hiệu quả.

Tuy nhiên, có những vấn đề sẽ phát sinh khi tham gia giao thông, các rủi ro bất ngờ như va quẹt, trộm cắp hoặc bị ngập nước có thể xảy ra với chiếc xe của bạn bất cứ lúc nào. Khi đó, Bảo Hiểm Ô Tô của Bảo Hiểm Sài Gòn sẽ giúp khắc phục những tổn thất này một cách nhanh chóng để bạn có thể tiếp tục công việc và nhịp sống thường ngày.

– Với Bảo Hiểm Ô Tô của Bảo Hiểm Sài Gòn, hãy an tâm vững lái! –

Dịch Vụ Hỗ Trợ 24/7

Hãy gọi  0913 591 598  bất cứ khi nào bạn cần trợ giúp hoặc hỗ trợ thông tin về Bảo Hiểm Ô Tô. Cứu hộ khẩn cấp trên toàn quốc

Phạm vi bảo hiểm

A. Bảo hiểm vật chất xe :

Quyền lợi bảo hiểm:

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe gây ra đối với tài sản và tính mạng/ thương tật của bên thứ ba liên quan đến việc sử dụng xe. Bảo hiểm Sài Gòn sẽ thay thế chủ xe bồi thường trực tiếp cho người bị nạn khi được chủ xe yêu cầu, hoặc bồi hoàn cho chủ xe số tiền chủ xe bồi thường cho người bị nạn .

Hạn mức trách nhiệm bảo hiểm:

– Thiệt hại về người: 100.000.000 VNĐ/ Người/Vụ

– Thiệt hại về tài sản: 100.000.000 VNĐ/Vụ

BẢNG QUYỀN LỢI BẢO HIỂM XE Ô TÔ

Khi tham gia bảo hiểm vật chất ô tô Bảo Hiểm Sài Gòn, xe ô tô sẽ được đảm bảo các quyền lợi sau đây:

Quyền lợi Phạm vi bảo hiểm Mức bồi thường
1. Phần bảo hiểm vật chất xe ô tô
Quyền lợi cơ bản + Đâm va, lật đổ, rơi toàn bộ xe;

+ Hỏa họan, cháy, nổ;

+ Những tai họa bất khả kháng do thiên nhiên: bão, lũ lụt, sụt lở, sét đánh, động đất, mưa đá, sóng thần;

+ Mất cắp, mất cướp toàn bộ xe;

+ Tai nạn rủi ro bất ngờ khác (có loại trừ tại điều 9, 17 của Quy tắc bảo hiểm xe cơ giới).

Đối với tổn thất bộ phận:

+ Nếu có thể thay thế, sửa chữa: sửa chữa hoặc thay mới.

+ Nếu không thể thay, sửa: trả tiền theo giá trị hiện tại.

Đối với tổn thất toàn bộ (tổn thất trên 70% giá trị xe): Chi trả toàn bộ giá trị xe nhưng không vượt quá số tiền bảo hiểm.

Thanh toán những chi phí cần thiết và hợp lý phát sinh trong tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm nhằm:

+ Ngăn ngừa, hạn chế tổn thất phát sinh thêm khi xe bị thiệt hại do các nguyên nhân trên;

+ Chi phí bảo vệ và đưa xe thiệt hại tới nơi sửa chữa gần nhất;

+ Chi phí giám định để xác định nguyên nhân và mức độ tổn thất với điều kiện việc giám định này được sự đồng ý của Bảo hiểm Sài Gòn.

Quyền lợi mở rộng bảo hiểm thủy kích Khi phát sinh tổn thất liên quan thủy kích, khách hàng nếu có mua điều khoản này sẽ được chi trả tổn thất
Sửa chữa hoặc chi trả theo phát sinh thực tế nhưng khấu trừ 30% giá trị tổn thất
Quyền lợi mở rộng bảo hiểm tự chọn gara sửa chữa Khi phát sinh tổn thất, khách hàng nếu có mua điều khoản này được quyền tự lựa chọn gara mình muốn đưa xe vào sửa chữa.
Được chọn gara nếu mua kèm
Bảo lãnh chi phí sửa chữa Khi đưa xe vào gara sửa chữa, nếu xe nằm trong “Danh sách gara liên kết sửa chữa của Bảo hiểm Sài Gòn”, Quý khách sẽ được Bảo hiểm Sài Gòn bảo lãnh thanh toán chi phí sửa chữa.

Trái lại, Quý khách phải tự thanh toán trước chi phí sửa chữa, sau đó hoàn thiện hồ sơ để Bảo hiểm Sài Gòn chi trả sau.

Bảo lãnh trong hạn mức bồi thường của tổn thất
2. Phần Bảo hiểm tai nạn lái phụ xe và người ngồi trên xe
Chi trả cho các tổn thất về người đối với lái xe, phụ xe và người ngồi trên xe khi đi trên xe bị tai nạn. Khách hàng được tùy chọn mức bồi thường tối đa từ 10-100 triệu / người
10-100 triệu, tùy theo lựa chọn số tiền bảo hiểm của khách hàng
3. Phần Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe
Chi trả các tổn thất về người và tài sản của bên thứ ba (người đi đường, xe khác, tài sản của người khác) bị thiệt hại do chiếc xe của chủ xe gây ra.

Về người: đến 70 triệu đồng

Về tài sản: đến 70 triệu đồng

B. Bảo hiểm Tai nạn lái xe và người ngồi trên xe:

Bảo hiểm cho tính mạng/ thương tật củaLái xe và người ngồi trên xe

Hạn mức trách nhiệm bảo hiểm :

– Từ 10.000.000 VNĐ/Người/ Vụ đến 200.000.000 VNĐ/Người/Vụ

C. 03 bước đơn giản khi có sự cố xảy ra:

Bước 1 : Gọi đến số 0913 591 598   hoặc truy cập vào website: www.baohiemsaigon.vn

Bước 2: Nhận hướng dẫn của giám đính viên và đến garage gần nhất để được sửa chữa

Bước 3: Nhận xe sau khi được sửa chữa

D. Biểu phí bảo hiểm

Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư số 126/2008/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Ngoài ra, Người được bảo hiểm có thể tham gia bảo hiểm trách nhiệm tự nguyện cho phân trách nhiệm vượt quá mức bắt buộc của Bộ Tài chính. Giới hạn trách nhiệm có thể lên tới 20.000 USD/người/vụ đối với người và 100.000USD/vụ đối với tài sản.

BIỂU PHÍ BẢO HIỂM BẮT BUỘC Ô TÔ

STT Loại xe Đơn vị tính Tổng thanh toán
I Xe lam, Môtô 3 bánh, Xích lô đồng/năm 319.000
II Xe ô tô không kinh doanh vận tải
1 Loại xe dưới 6 chỗ ngồi đồng/năm 480.700
2 Loại xe từ 6 chỗ đến 11 chỗ ngồi đồng/năm 873.400
3 Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi đồng/năm 1.397.000
4 Loại xe trên 24 chỗ ngồi đồng/năm 2.007.500
5 Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan) đồng/năm 1.026.300
III Xe ô tô kinh doanh vận tải
1 Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/năm 831.600
2 6 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/năm 1.021.900
3 7 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/năm 1.188.000
4 12 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/năm 2.004.200
5 16 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/năm 3.359.400
6 24 chỗ ngồi theo đăng ký đồng/năm 5.095.200
7 Trên 25 chỗ ngồi đồng/năm ((4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi – 25))  + VAT
IV Xe ô tô chở hàng (xe tải)
1 Xe chở hàng dưới 3 tấn đồng/năm 938.300
2 Xe chở hàng từ 3 tấn đến 8 tấn đồng/năm 1.826.000
3 Xe chở hàng từ 8 tấn đến 15 tấn đồng/năm 3.020.600
4 Xe chở hàng trên 15 tấn đồng/năm 3.520.000

BIỂU PHÍ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC

  1. Xe taxi:

Tính bằng 170% của phí kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục IV

  1. Xe ô tô chuyên dùng:

– Phí bảo hiểm của xe ô tô cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe Pickup.

– Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục II

– Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác được tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục IV

  1. Đầu kéo rơ-moóc:

Tính bằng 150% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc

  1. Xe máy chuyên dùng:

Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục IV

  1. Xe buýt

Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ quy định tại mục II

  1. Xe tập lái

Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định tại mục II và IV.

(Phí bảo hiểm gốc trên đây đã bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng)

Bảo hiểm PVI Sài Gòn sẽ giúp bạn vững bước trong cuộc sống cho những trở ngại và sự cố bất trắc đôi khi có thể xảy ra đến với bạn. Bảo hiểm PVI Sài Gòn là người bạn tận tình hỗ trợ bạn trên mọi nẻo đường với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp phục vụ khách hàng 24/7.

Hãy cho chúng tôi biết nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ giải mọi thắc mắc về sản phẩm dịch vụ, đưa ra các giải pháp tối ưu nhất với chi phí hợp lý nhất.

Bảo Hiểm Sài Gòn

0913 591 598